Thực tiễn bảo vệ môi trường trong giao thông ở nước ta hiện nay và giải pháp
Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông luôn được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mở rộng không gian phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã dành nhiều nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống giao thông theo hướng hiện đại với hàng nghìn kilômét đường cao tốc, các tuyến vành đai, cầu lớn, cảng biển, sân bay và nhiều công trình giao thông trọng điểm được đưa vào khai thác. Những công trình này không chỉ tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia mà còn góp phần tăng cường liên kết vùng, rút ngắn khoảng cách địa lý và thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, quá trình phát triển giao thông cũng kéo theo nhiều áp lực đối với môi trường, trở thành một trong những thách thức lớn đặt ra trong tiến trình phát triển bền vững.
Môi trường giao thông là tổng thể các yếu tố tự nhiên và xã hội chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp từ hoạt động giao thông vận tải và phát triển hạ tầng giao thông. Đây là lĩnh vực có mối liên hệ mật thiết với chất lượng không khí, nguồn nước, đất đai, cảnh quan đô thị cũng như sức khỏe cộng đồng. Khi lưu lượng phương tiện gia tăng nhanh chóng trong khi hạ tầng chưa theo kịp tốc độ phát triển, các vấn đề như ô nhiễm không khí, bụi mịn, tiếng ồn, ùn tắc giao thông và phát thải khí nhà kính ngày càng trở nên nghiêm trọng. Điều này không chỉ làm suy giảm chất lượng môi trường sống mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả phát triển kinh tế và mục tiêu tăng trưởng xanh của đất nước.
Thực tiễn tại các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng và nhiều trung tâm kinh tế khác cho thấy, giao thông đang là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường đáng kể. Số lượng ô tô, xe máy liên tục tăng qua từng năm, trong khi phần lớn vẫn sử dụng nhiên liệu hóa thạch như xăng và dầu diesel. Quá trình đốt cháy nhiên liệu phát sinh lượng lớn khí CO₂, CO, NOx, SO₂ cùng nhiều hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và bụi mịn PM2.5. Đây đều là những chất gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, đặc biệt đối với trẻ em, người cao tuổi và những người mắc bệnh về hô hấp hoặc tim mạch. Trong điều kiện thời tiết bất lợi hoặc vào các khung giờ cao điểm, nồng độ bụi mịn tại nhiều khu vực thường vượt ngưỡng khuyến cáo, khiến chất lượng không khí suy giảm rõ rệt.
Bên cạnh ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn cũng đang trở thành vấn đề đáng quan tâm. Tiếng động cơ, còi xe, hoạt động của các phương tiện vận tải hạng nặng cùng với việc thi công các công trình giao thông diễn ra liên tục đã làm gia tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn tại nhiều khu dân cư. Nhiều nghiên cứu cho thấy việc tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn vượt ngưỡng cho phép có thể gây mất ngủ, căng thẳng thần kinh, giảm khả năng tập trung, tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em. Tuy nhiên, công tác kiểm soát tiếng ồn tại nhiều địa phương vẫn chưa được quan tâm đúng mức, trong khi ý thức chấp hành các quy định về sử dụng còi xe, đặc biệt đối với các phương tiện vận tải lớn, còn nhiều hạn chế.
Một thực trạng khác dễ dàng nhận thấy là tình trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công các dự án giao thông. Tại nhiều công trình xây dựng đường bộ, cầu, hầm hay các dự án cải tạo hạ tầng đô thị, bụi đất, vật liệu xây dựng, bùn thải và chất thải rắn phát sinh với khối lượng lớn. Không ít nhà thầu chưa thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường như che chắn công trình, tưới nước giảm bụi, thu gom chất thải hoặc vệ sinh phương tiện trước khi lưu thông ra đường. Hình ảnh xe tải chở vật liệu không che phủ làm rơi vãi đất đá, cát sỏi trên mặt đường vẫn xuất hiện ở nhiều nơi, vừa gây mất mỹ quan đô thị vừa tiềm ẩn nguy cơ tai nạn giao thông.
Ùn tắc giao thông kéo dài cũng là một nguyên nhân quan trọng làm gia tăng ô nhiễm môi trường. Khi phương tiện phải di chuyển với tốc độ thấp hoặc dừng chờ trong thời gian dài, mức tiêu hao nhiên liệu tăng lên đáng kể, kéo theo lượng khí thải phát sinh cao hơn nhiều so với điều kiện lưu thông bình thường. Ngoài thiệt hại về kinh tế do lãng phí thời gian, nhiên liệu và chi phí vận hành, ùn tắc giao thông còn làm gia tăng lượng phát thải khí nhà kính, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng không khí đô thị và mục tiêu giảm phát thải quốc gia.
Cùng với đó, việc phát triển hạ tầng giao thông ở một số địa phương còn làm thu hẹp diện tích cây xanh, mặt nước và không gian sinh thái. Một số dự án chưa chú trọng đúng mức đến việc bảo vệ hệ thống thoát nước tự nhiên, hành lang sinh thái hay trồng bổ sung cây xanh sau khi hoàn thành công trình. Điều này làm giảm khả năng điều hòa khí hậu, gia tăng hiện tượng ngập úng cục bộ và ảnh hưởng đến đa dạng sinh học tại khu vực triển khai dự án.
Nhìn từ thực tiễn, có thể thấy nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau. Trước hết là tốc độ đô thị hóa và gia tăng phương tiện cơ giới diễn ra nhanh hơn khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng giao thông. Thứ hai là tỷ lệ phương tiện cũ, tiêu hao nhiều nhiên liệu và phát thải lớn vẫn còn cao. Thứ ba là hệ thống giao thông công cộng ở nhiều địa phương chưa đủ sức hấp dẫn để người dân giảm sử dụng phương tiện cá nhân. Bên cạnh đó, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông và xây dựng công trình giao thông ở một số nơi còn chưa thường xuyên, chế tài xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe. Ý thức của một bộ phận doanh nghiệp và người dân trong việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường cũng còn hạn chế.
Để xây dựng môi trường giao thông xanh, an toàn và bền vững, trước hết cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giao thông vận tải. Các quy định liên quan đến kiểm soát khí thải phương tiện, tiêu chuẩn môi trường đối với các dự án giao thông, quản lý chất thải xây dựng và bảo vệ môi trường trong thi công cần được rà soát, bổ sung theo hướng chặt chẽ và phù hợp với yêu cầu phát triển mới. Đồng thời, cần tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm như vận chuyển vật liệu không che chắn, xả thải trái quy định, gây ô nhiễm bụi, tiếng ồn hoặc không thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường theo hồ sơ được phê duyệt.
Một trong những giải pháp mang tính chiến lược là phát triển giao thông xanh. Đây là xu hướng được nhiều quốc gia trên thế giới lựa chọn nhằm giảm phát thải khí nhà kính và hướng tới mục tiêu trung hòa carbon. Việt Nam cần đẩy mạnh chuyển đổi sang các loại phương tiện sử dụng điện, năng lượng sạch và nhiên liệu thân thiện với môi trường; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới phương tiện vận tải theo hướng tiết kiệm nhiên liệu; phát triển hệ thống trạm sạc điện, hạ tầng phục vụ xe điện và các chính sách ưu đãi đối với phương tiện phát thải thấp. Việc thúc đẩy sử dụng xe buýt điện, taxi điện và phương tiện công cộng thân thiện môi trường sẽ góp phần giảm đáng kể lượng khí thải tại các đô thị lớn.
Song song với đó, cần ưu tiên phát triển hệ thống giao thông công cộng hiện đại, đồng bộ và thuận tiện. Khi người dân có nhiều lựa chọn di chuyển an toàn, nhanh chóng và chi phí hợp lý, nhu cầu sử dụng phương tiện cá nhân sẽ giảm, từ đó góp phần hạn chế ùn tắc và giảm ô nhiễm môi trường. Đầu tư phát triển đường sắt đô thị, xe buýt nhanh, xe buýt điện, các bãi đỗ xe trung chuyển và hệ thống kết nối đa phương thức cần được xem là giải pháp căn cơ trong quy hoạch giao thông đô thị.
Đối với các dự án xây dựng giao thông, yêu cầu bảo vệ môi trường phải được thực hiện ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành và đưa công trình vào khai thác. Chủ đầu tư và nhà thầu cần tuân thủ nghiêm các biện pháp giảm bụi, giảm tiếng ồn, thu gom và xử lý chất thải xây dựng đúng quy định; bố trí hệ thống thoát nước tạm thời, vệ sinh phương tiện trước khi ra khỏi công trường và phục hồi cảnh quan sau khi kết thúc thi công. Cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường giám sát thực địa, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nhằm bảo đảm quyền lợi và môi trường sống của người dân khu vực chịu ảnh hưởng.
Việc ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý giao thông cũng cần được đẩy mạnh. Hệ thống điều khiển giao thông thông minh, camera giám sát ứng dụng trí tuệ nhân tạo, thu phí điện tử không dừng, bản đồ giao thông thời gian thực và các nền tảng phân tích dữ liệu lớn sẽ góp phần tối ưu hóa lưu lượng phương tiện, giảm ùn tắc và tiết kiệm nhiên liệu. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống quan trắc tự động về chất lượng không khí, tiếng ồn và khí thải tại các khu vực giao thông trọng điểm để phục vụ công tác quản lý, cảnh báo và hoạch định chính sách.
Một giải pháp quan trọng khác là tăng cường không gian xanh trong quy hoạch giao thông. Việc trồng cây xanh dọc các tuyến đường, xây dựng dải phân cách sinh thái, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường và bảo vệ hệ thống thoát nước tự nhiên sẽ góp phần giảm bụi, hấp thụ khí CO₂, cải thiện cảnh quan và nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Đồng thời, cần khuyến khích phát triển văn hóa giao thông xanh thông qua các chương trình tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao ý thức của người dân trong việc sử dụng phương tiện công cộng, bảo dưỡng phương tiện định kỳ, không xả rác ra đường và chấp hành nghiêm các quy định về bảo vệ môi trường.
Thực tiễn cho thấy, bảo vệ môi trường giao thông không chỉ là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước mà còn đòi hỏi sự tham gia tích cực của doanh nghiệp, tổ chức xã hội và mỗi người dân. Chỉ khi có sự phối hợp đồng bộ giữa quy hoạch, đầu tư, quản lý, ứng dụng công nghệ và nâng cao nhận thức cộng đồng thì các giải pháp mới phát huy hiệu quả lâu dài.
Trong bối cảnh Việt Nam đang hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và thực hiện cam kết giảm phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050, xây dựng môi trường giao thông xanh, an toàn và thân thiện với môi trường là yêu cầu tất yếu. Những kết quả đạt được từ thực tiễn ở nhiều địa phương cho thấy, nếu các giải pháp được triển khai đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển hạ tầng với bảo vệ môi trường thì không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân mà còn tạo nền tảng quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, xây dựng hệ thống giao thông hiện đại, văn minh và thích ứng với yêu cầu của kỷ nguyên phát triển xanh.
Th.S Nguyễn Văn Hải
Đại học Công nghệ giao thông vận
Tài liệu tham khảo
- Quốc hội. (2020). Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.
- Quốc hội. (2024). Luật Đường bộ số 35/2024/QH15. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.
- Quốc hội. (2024). Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.
- Thủ tướng Chính phủ. (2021). Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường. (2024). Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia. Hà Nội.
Tin nóng
- Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên quyết liệt xử lý vi phạm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động
11/07/2026 8:18:55 SA
- Một số vấn đề đặt ra trong thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư và quản lý trật tự xây dựng từ thực tiễn phường Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
25/06/2026 6:38:37 CH
- Điều kiện lao động và an toàn sản xuất trong doanh nghiệp cơ khí công nghiệp nhìn từ một ví dụ điển hình tại công ty TNHH MTV Diesel Sông Công
05/06/2026 11:32:22 SA
- Tp. Hồ Chí Minh: Xã Bà Điểm quyết liệt trong công tác xử lý ô nhiễm môi trường
03/06/2026 10:40:42 SA
- GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH
20/05/2026 10:17:42 SA
.jpg)












